Trang chủ GÓC HỌC TẬP Tiếng Anh tổng quát Danh từ đếm được (Count Nouns) và Danh từ không đếm được (Non-count Nouns)

Danh từ đếm được (Count Nouns) và Danh từ không đếm được (Non-count Nouns)

Email In PDF.

alt
Làm sao phân biệt được danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh? Đây là câu hỏi mà các bạn sinh viên, học sinh thường hay thắc mắc trong quá trình học tiếng Anh. Đối với loại đầu tiên thì tương đối dễ nhưng không phải ai cũng có thể phân biệt chính xác với loại sau.

 

Danh từ đếm được gọi là count nouns hoặc countable nouns - trong các từ điển thường có ký hiệu [C]. Danh từ không đếm được gọi là non-count nouns hoặc uncountable nouns - trong các từ điển thường có ký hiệu [U].

Nhằm giải đáp phần nào trăn trở đó của các bạn, Mr. HUVU xin mời các bạn đọc bài viết sau đăng trên www.onthi.com.

- Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, ... 

- Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói "one milk", "two milks" ... (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì... đếm được. VD: one glass of milk - một cốc sữa). 

· Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. VD: person - people; child - children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice ... 

· Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a": an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish. 

· Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water ... đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó. 

        This is one of the foods that my doctor wants me to eat. 

· Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là "thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được. 

        You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được)
        I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)

Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.

WITH COUNTABLE NOUN 

WITH UNCOUNTABLE NOUN

a(n), the, some, any 

the, some, any 

this, that, these, those 

this, that 

none, one, two, three,... 

None 

many 
a lot of 
a [large / great] number of 
(a) few 
fewer... than 
more....than

much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi) 
a lot of 
a large amount of
(a) little 
less....than 
more....than

Một số từ không đếm được nên biết:

sand
food
meat
water

money
news
measles (bệnh sởi)
soap 

information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics

physics
mathematics
politics
homework

Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó. 

        There are too many advertisements during TV shows.

Mr. HUVU

- Người ham học tiếng Anh mọi lúc, mọi nơi

- Luôn theo đuổi tôn chỉ: "Come. Engage. Improve"!

- Hãy liên hệ với Mr. HUVU theo địa chỉ: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

 alt

Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 21 Tháng 9 2009 07:56 )